Bạn đang tìm bảng giá trần nhôm để tham khảo chi phí làm trần cho nhà ở, văn phòng, showroom, nhà hàng hay công trình dự án? Trần nhôm có nhiều hệ khác nhau nên giá vật tư không chỉ phụ thuộc vào diện tích mà còn liên quan đến quy cách, độ dày, màu sắc, khung xương và phụ kiện đi kèm.
An Lộc Phát cung cấp nhiều dòng trần nhôm và phụ kiện đồng bộ, đáp ứng các nhu cầu từ trần dạng tấm đến trần dạng thanh, trần caro và những hệ có thiết kế trang trí. Bảng giá dưới đây giúp bạn có cơ sở tham khảo trước khi lựa chọn và dự toán vật tư.
Lưu ý: Giá thực tế có thể thay đổi theo hệ trần, quy cách, màu sắc, số lượng và thời điểm đặt hàng. Khi cần báo giá chính xác cho công trình, bạn nên gửi diện tích hoặc bản vẽ để được tư vấn cụ thể.
Bảng giá trần nhôm và phụ kiện
An Lộc Phát áp dụng bảng giá cho các hệ trần nhôm, vật tư và phụ kiện. Thay vì tách riêng từng sản phẩm thành nhiều bảng nhỏ, khách hàng có thể xem bảng giá tổng hợp để dễ đối chiếu khi lựa chọn vật tư.
BẢNG BÁO GIÁ TRẦN NHÔM CAO CẤP MỚI NHẤT
Cập nhật trực tiếp từ nhà máy sản xuất - Đầy đủ chứng chỉ CO, CQ
| Hệ sản phẩm & Quy cách | Mã hàng | Độ dày | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
01 TRẦN NHÔM LAY-IN T-SHAPED 600×600![]()
| LS618 | 0.6 | m² | 432.000 ₫ |
| LS718 | 0.7 | m² | 492.000 ₫ | |
| LS818 | 0.8 | m² | 552.000 ₫ | |
02 TRẦN NHÔM LAY-IN T-SHAPED 600×600![]()
| LS618 | 0.6 | m² | 504.000 ₫ |
| LS718 | 0.7 | m² | 558.000 ₫ | |
| LS818 | 0.8 | m² | 624.000 ₫ | |
03 TRẦN NHÔM LAY-IN T-BLACK 600×600![]()
| LB618 | 0.6 | m² | 588.000 ₫ |
| LB718 | 0.7 | m² | 642.000 ₫ | |
| LB818 | 0.8 | m² | 708.000 ₫ | |
04 TRẦN NHÔM CLIP-IN 600×600![]()
| CP618 | 0.6 | m² | 504.000 ₫ |
| CP718 | 0.7 | m² | 564.000 ₫ | |
| CP818 | 0.8 | m² | 624.000 ₫ | |
05 TRẦN NHÔM CLIP-IN 300×300, 450×450![]()
| CP300x300 | 0.5 | m² | 558.000 ₫ |
| CP450x450 | 0.5 | m² | 648.000 ₫ | |
| CP300x600 | 0.8 | m² | 768.000 ₫ | |
| CP300x1200 | 0.8 | m² | 732.000 ₫ | |
| CP600x1200 | 0.8 | m² | 720.000 ₫ |
| Hệ sản phẩm & Quy cách | Mã hàng | Độ dày | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
01 TRẦN NHÔM F-SHAPED![]()
| F150 | 0.6 | m² | 516.000 ₫ |
| F200 | 0.6 | m² | 504.000 ₫ | |
02 TRẦN NHÔM C-SHAPED![]()
| C-100 | 0.6 | m² | 516.000 ₫ |
| C-150 | 0.6 | m² | 492.000 ₫ | |
| C-200 | 0.7 | m² | 552.000 ₫ | |
03 TRẦN NHÔM C85-SHAPED![]()
| TAL-C85 | 0.6 | m² | 480.000 ₫ |
| TAL-C85 | 0.8 | m² | 600.000 ₫ | |
| RON C85 | 0.8 | m² | 66.000 ₫ | |
04 TRẦN NHÔM U30-SHAPED![]()
| U30x150 | 0.6 | m² | 1.380.000 ₫ |
| U30x115 | 0.6 | m² | 1.032.000 ₫ | |
| U30x100 | 0.6 | m² | 924.000 ₫ | |
| U30x75 | 0.6 | m² | 732.000 ₫ | |
| U30x50 | 0.6 | m² | 564.000 ₫ | |
| U30x25 | 0.6 | m² | 372.000 ₫ | |
05 TRẦN NHÔM U50-SHAPED![]()
| U50x200 | 0.6 | m² | 1.680.000 ₫ |
| U50x105 | 0.6 | m² | 1.032.000 ₫ | |
| U50x90 | 0.6 | m² | 924.000 ₫ | |
| U50x65 | 0.6 | m² | 732.000 ₫ | |
06 TRẦN NHÔM MULTI B-SHAPED![]()
| B-180 | 0.6 | m² | 504.000 ₫ |
| B-130 | 0.6 | m² | 528.000 ₫ | |
| B-80 | 0.6 | m² | 564.000 ₫ | |
| B-30 | 0.6 | m² | 696.000 ₫ | |
| TMB | 0.6 | m² | 36.000 ₫ | |
07 TRẦN NHÔM S-SHAPED![]()
| S200 | 0.6 | m² | 564.000 ₫ |
| S200 | 0.7 | m² | 648.000 ₫ | |
| S300 | 0.8 | m² | 714.000 ₫ | |
| S300 | 0.9 | m² | 798.000 ₫ |
| Hệ sản phẩm & Quy cách | Mã hàng | Độ dày | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
01 TRẦN NHÔM CARO CELL![]()
| CELL50 | 0.5 | m² | 1.416.000 ₫ |
| CELL75 | 0.5 | m² | 1.116.000 ₫ | |
| CELL100 | 0.5 | m² | 708.000 ₫ | |
| CELL150 | 0.5 | m² | 516.000 ₫ | |
| CELL200 | 0.5 | m² | 396.000 ₫ | |
02 TẤM ỐP TRẦN – TƯỜNG M-SHAPED![]()
| M-175 | 0.6 | m² | 624.000 ₫ |
03 TRẦN NHÔM V100-SCREEN![]()
| V100 | 0.6 | m² | 528.000 ₫ |
| VJ100 | 0.6 | m² | 624.000 ₫ | |
| VW100 | 0.8 | m² | 1.110.000 ₫ | |
04 TRẦN NHÔM ỐNG ROUND TUBE D50![]()
| TAL-D50 | 0.6 | m² | 792.000 ₫ |
| TAL-D50 | 0.7 | m² | 912.000 ₫ | |
| TAL-D50 | 1.0 | m² | 1.872.000 ₫ | |
05 TRẦN NHÔM HOOK-ON![]()
| H-600x600 | 0.8 | m² | 1.104.000 ₫ |
| H-600x600 | 0.9 | m² | 1.176.000 ₫ | |
| H-1200x600 | 1.0 | m² | 1.404.000 ₫ | |
06 TRẦN NHÔM HỆ TAM GIÁC VUÔNG![]()
| TG-800 | 0.8 | m² | 1.206.000 ₫ |
07 TRẦN NHÔM HỆ TAM GIÁC ĐỀU![]()
| TG-1000 | 0.8 | m² | 1.092.000 ₫ |
08 TRẦN NHÔM TAM GIÁC ĐỀU 3D![]()
| TG-1000 | 1.0 | m² | 1.278.000 ₫ |
09 TRẦN NHÔM CLIP-IN HÌNH LỤC GIÁC![]()
| LG-700 | 0.8 | m² | 1.278.000 ₫ |
| LG-700-3D | 1.0 | m² | 1.470.000 ₫ |
| STT | Tên phụ kiện | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 01 | Thanh V góc bằng thép sơn trắng, quy cách: 22x20x40x3000mm | Thanh | 50.000 ₫ |
| 02 | Thanh V góc bằng nhôm, quy cách: 25x25x20x3000mm | Thanh | 57.000 ₫ |
| 03 | Thanh xương C38, quy cách: 38x10x3000mm | Chiếc | 87.000 ₫ |
| 04 | Móc treo xương C38 | Chiếc | 16.000 ₫ |
| 05 | Nối thanh xương C38 | Thanh | 19.000 ₫ |
| 06 | Thanh xương tam giác Clip-in, dài 3000 mm | Chiếc | 87.000 ₫ |
| 07 | Móc treo thanh xương tam giác Clip-in | Chiếc | 8.000 ₫ |
| 08 | Nối thanh xương tam giác Clip-in | Thanh | 8.000 ₫ |
| 09 | Thanh xương trần C-shaped, dài 3000mm | Thanh | 95.000 ₫ |
| 10 | Thanh xương trần S-shaped, dài 3000mm | Thanh | 155.000 ₫ |
| 11 | Thanh xương trần Multi B-shaped, dài 3000mm | Thanh | 140.000 ₫ |
| 12 | Thanh trang trí trần Multi B-shaped, dài 3000mm | Thanh | 48.000 ₫ |
| 13 | Thanh xương trần U-shaped, dài 3000 mm | Thanh | 140.000 ₫ |
| 14 | Thanh xương trần 85C-shaped, dài 3000mm | Thanh | 95.000 ₫ |
| 15 | Thanh xương chắn nắng 85C, dài 2000mm | Thanh | 155.000 ₫ |
| 16 | Thanh xương chắn nắng 85R, dài 2000mm | Thanh | 155.000 ₫ |
| 17 | Thanh xương trần V-screen, dài 3000mm | Thanh | 180.000 ₫ |
| 18 | Thanh xương trần T-Black, dài 3000mm | Chiếc | 135.000 ₫ |
| 19 | Thanh xương trần T-Black, dài 600mm | Chiếc | 35.000 ₫ |
| 20 | Móc treo xương trần T-Black | Chiếc | 8.000 ₫ |
| 21 | Nối xương trần T-Black | Thanh | 8.000 ₫ |
| 22 | Thanh xương trần T-Shaped, dài 3660mm | Thanh | 98.000 ₫ |
| 23 | Thanh xương trần T-Shaped, dài 1220mm | Thanh | 40.000 ₫ |
| 24 | Thanh xương trần T-Shaped, dài 610mm | Chiếc | 18.000 ₫ |
| 25 | Móc treo lam chắn nắng 132Z | Chiếc | 21.000 ₫ |
| 26 | Móc khóa lam chắn nắng 85C | Chiếc | 14.000 ₫ |
| 27 | Bộ phụ kiện dùng cho hệ lam chuyển động thoi 150 | Bộ | 195.000 ₫ |
| 28 | Bộ mô tơ chuyển động dùng cho lam hình thoi | Chiếc | 6.000.000 ₫ |
| 29 | Thanh kéo dùng cho hệ lam chuyển động thoi | Thanh | 660.000 ₫ |
Bảng giá gồm các nhóm sản phẩm trần nhôm và phụ kiện phục vụ lắp đặt hoàn thiện. Tùy từng hệ, cấu hình vật tư có thể bao gồm tấm trần, khung xương hoặc cần bổ sung thêm các phụ kiện riêng.
Giá trên bảng là giá tham khảo theo thời điểm cập nhật. VAT, vận chuyển và chi phí thi công được xác định tùy theo từng đơn hàng và điều kiện công trình.
Nếu bạn chưa biết nên chọn loại nào, không cần tự đối chiếu toàn bộ bảng giá. Chỉ cần gửi diện tích và hình ảnh khu vực cần làm, An Lộc Phát có thể tư vấn hệ phù hợp trước khi báo giá.
Trần nhôm gồm những hệ nào?
Trần nhôm không chỉ có một kiểu dáng cố định. Tùy vào thiết kế và nhu cầu sử dụng, có thể lựa chọn nhiều hệ khác nhau.
Trần nhôm Lay-In
Lay-In là hệ trần dạng tấm, thường được sử dụng với quy cách ô vuông. Ưu điểm của kiểu trần này là kết cấu rõ ràng, dễ phối hợp với đèn và các thiết bị trên trần.
Hệ Lay-In phù hợp với văn phòng, tòa nhà và những không gian cần bố trí hệ thống kỹ thuật phía trên trần một cách thuận tiện.

Trần nhôm Clip-In
Clip-In tạo bề mặt trần phẳng, gọn và có tính thẩm mỹ cao. Tấm trần được lắp vào hệ khung bằng cơ cấu kẹp, tạo nên tổng thể kín và liền mạch hơn so với hệ khung nổi.
Đây là một trong những lựa chọn phù hợp cho văn phòng, showroom, bệnh viện và các không gian yêu cầu bề mặt trần sạch, hiện đại.

Trần nhôm C-Shaped, U-Shaped và B-Shaped
Các hệ trần dạng thanh tạo nhiều khoảng cách và hiệu ứng khác nhau trên bề mặt trần. C-Shaped, U-Shaped và Multi B-Shaped có thể được lựa chọn tùy theo chiều rộng thanh, khoảng cách bố trí và ý tưởng thiết kế.
Nhóm này thường phù hợp với nhà hàng, showroom, sảnh, khu thương mại hoặc những không gian muốn tạo điểm nhấn thay vì sử dụng trần phẳng.

Trần nhôm Cell – Caro
Trần Cell có kết cấu dạng lưới caro, tạo cảm giác thông thoáng và có chiều sâu. Hệ trần này thường được sử dụng trong các không gian công cộng, thương mại hoặc những thiết kế cần hiệu ứng trần mở.

Trần nhôm S sọc
Trần nhôm S sọc nổi bật với bề mặt tạo sọc đều, giúp trần có chiều sâu và mang lại cảm giác gọn gàng, hiện đại. Vật liệu nhôm được hoàn thiện bề mặt để tăng độ bền, hạn chế tác động của độ ẩm và môi trường, thích hợp sử dụng cho nhiều công trình dân dụng và thương mại.

Trần nhôm V100 – Screen
V100 – Screen có thiết kế dạng thanh/screen, có thể sử dụng để tạo hiệu ứng trần mở và kết hợp với tổng thể kiến trúc của công trình.

Trần nhôm ống tròn D50
Hệ ống tròn D50 sử dụng thanh nhôm dạng tròn, tạo hình thức khác biệt so với trần tấm hoặc trần thanh thông thường. Hệ này thích hợp với những thiết kế cần tạo điểm nhấn.

Trần nhôm Hook-On và các hệ trần đặc biệt
Ngoài những hệ phổ biến, bảng sản phẩm còn có Hook-On và các hệ trần hình học như tam giác vuông, tam giác đều hoặc Clip-In lục giác.
Những hệ này thường được lựa chọn theo thiết kế cụ thể, vì vậy giá và cấu hình vật tư nên được xác định dựa trên bản vẽ hoặc yêu cầu của từng công trình.

Giá trần nhôm được tính như thế nào?
Đây là điều khách hàng nên biết trước khi so sánh báo giá giữa các đơn vị.
Một đơn giá theo m² chưa chắc đã là toàn bộ chi phí để hoàn thiện trần. Tùy từng hệ, công trình có thể cần tính thêm:
- Tấm trần nhôm.
- Khung xương.
- Thanh viền tường.
- Móc treo và phụ kiện liên kết.
- Phụ kiện nối xương.
- Màu sắc hoặc bề mặt đặc biệt nếu có.
- Vận chuyển.
- Chi phí thi công.
- VAT
Vì vậy, nếu bạn thấy hai đơn vị báo giá chênh nhau, trước tiên hãy kiểm tra xem hai báo giá có cùng cấu hình vật tư hay không.
Một bên có thể chỉ báo giá tấm trần, trong khi bên còn lại đã tính cả khung xương và phụ kiện. So sánh như vậy sẽ dễ dẫn đến hiểu nhầm về giá.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trần nhôm
Hệ trần được lựa chọn
Đây là yếu tố quan trọng đầu tiên. Trần Lay-In, Clip-In, Cell, C-Shaped hay U-Shaped có cấu tạo và lượng vật tư khác nhau nên không thể áp dụng một mức giá cho tất cả.
Độ dày nhôm
Cùng một hệ trần nhưng độ dày khác nhau sẽ có mức giá khác nhau. Nếu công trình có yêu cầu riêng về độ dày, cần xác định ngay từ đầu để dự toán đúng.
Kích thước và quy cách
Một số hệ có nhiều kích thước thanh hoặc tấm. Với trần dạng thanh, chiều rộng, chiều cao và khoảng cách giữa các thanh đều có thể ảnh hưởng đến lượng vật tư cần sử dụng.
Màu sắc và bề mặt
Màu tiêu chuẩn thường có mức giá khác với màu đặt theo yêu cầu. Nếu công trình sử dụng màu đặc biệt hoặc bề mặt riêng, nên xác nhận giá trước khi chốt đơn hàng.
Diện tích công trình
Diện tích càng lớn thì cách tính vật tư và phương án cung cấp cũng có thể khác so với một hạng mục nhỏ. Đối với công trình dự án, nên gửi khối lượng hoặc bản vẽ để có phương án báo giá sát thực tế.
Khung xương và phụ kiện
Đây là phần dễ bị bỏ qua khi khách hàng chỉ quan tâm đến giá tấm trần.
Một hệ trần hoàn chỉnh cần có cấu tạo khung và phụ kiện phù hợp. Nếu sử dụng sai hoặc thiếu phụ kiện, việc thi công và hoàn thiện có thể gặp khó khăn.

Phụ kiện trần nhôm gồm những gì?
Bên cạnh tấm trần, An Lộc Phát cung cấp các loại phụ kiện phục vụ quá trình lắp đặt hệ trần.
Tùy từng hệ, phụ kiện có thể gồm:
- Thanh V góc.
- Thanh xương chính.
- Thanh xương phụ.
- Móc treo.
- Nối xương.
- Thanh viền.
- Thanh ron trang trí.
- Các phụ kiện chuyên dụng theo từng hệ trần.
Bảng giá phụ kiện được đặt riêng trong bảng giá tổng hợp để khách hàng dễ kiểm tra và tính toán vật tư.
Nếu bạn đã có bản vẽ, có thể gửi trực tiếp cho An Lộc Phát để kiểm tra khối lượng phụ kiện thay vì tự ước tính từng loại.

Nên chọn trần nhôm nào cho công trình?
Không nhất thiết phải chọn hệ có giá thấp nhất. Điều quan trọng hơn là hệ trần phải phù hợp với không gian và cách sử dụng.
Văn phòng, tòa nhà: có thể tham khảo Lay-In hoặc Clip-In.
Showroom, nhà hàng, khách sạn: có thể lựa chọn C-Shaped, U-Shaped, B-Shaped hoặc S-Shaped để tăng tính trang trí.
Không gian cần hiệu ứng mở: Cell – Caro hoặc V100 – Screen là những lựa chọn đáng tham khảo.
Công trình muốn tạo điểm nhấn riêng: có thể xem xét các hệ ống tròn, hình học hoặc những hệ trần đặc biệt.
Nếu chưa có kinh nghiệm về trần nhôm, bạn chỉ cần cho đơn vị cung cấp biết không gian cần làm, diện tích và phong cách mong muốn. Việc chọn hệ có thể được tư vấn dựa trên những thông tin đó.

Trần nhôm được ứng dụng ở đâu?
Nhờ có nhiều kiểu dáng và quy cách, trần nhôm có thể sử dụng cho nhiều loại công trình.
Văn phòng và tòa nhà
Các hệ trần dạng tấm phù hợp với không gian văn phòng, khu làm việc và tòa nhà cần bố trí hệ thống đèn, điều hòa, điện nước phía trên trần.
Showroom và cửa hàng
Trần dạng thanh có thể tạo điểm nhấn cho không gian, đồng thời dễ kết hợp với hệ thống chiếu sáng và thiết kế nội thất.
Nhà hàng, khách sạn và quán cà phê
Các hệ C-Shaped, U-Shaped, B-Shaped hoặc S-Shaped có nhiều khả năng phối hợp với phong cách nội thất khác nhau.
Nhà ở
Trần nhôm có thể được sử dụng cho phòng khách, ban công, khu vực sinh hoạt hoặc những vị trí cần vật liệu dễ vệ sinh và có nhiều lựa chọn về kiểu dáng.
Công trình công cộng
Trần nhôm cũng có thể được ứng dụng tại bệnh viện, khu thương mại, sảnh, phòng chờ và nhiều loại công trình có yêu cầu về tính thẩm mỹ và độ bền của hệ trần.

Vì sao trần nhôm được nhiều công trình lựa chọn?
So với một số vật liệu trần thông dụng, trần nhôm có những ưu điểm đáng chú ý:
- Vật liệu nhẹ, thuận tiện cho quá trình vận chuyển và lắp đặt.
- Không bị mối mọt như vật liệu gốc gỗ.
- Có khả năng sử dụng tốt trong môi trường có độ ẩm.
- Bề mặt dễ vệ sinh.
- Nhiều kiểu dáng, quy cách và màu sắc.
- Có thể kết hợp với đèn và các hệ thống kỹ thuật.
- Một số hệ cho phép tháo lắp để tiếp cận phần kỹ thuật phía trên.
Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, hệ khung xương, phụ kiện và kỹ thuật lắp đặt. Vì vậy, chọn đúng cấu hình ngay từ đầu quan trọng không kém việc chọn vật liệu.

Mua trần nhôm cần lưu ý gì?
Trước khi đặt hàng, bạn nên xác định một số thông tin cơ bản:
- Diện tích cần làm: giúp tính khối lượng tấm và vật tư.
- Loại hệ trần: nếu chưa biết, có thể gửi hình ảnh hoặc bản vẽ để được tư vấn.
- Độ dày và quy cách: cần thống nhất trước khi báo giá.
- Màu sắc: xác định màu tiêu chuẩn hay màu theo yêu cầu.
- Khung xương và phụ kiện: hỏi rõ báo giá đã bao gồm những gì.
- Vận chuyển và VAT: xác nhận trước để dự toán tổng chi phí.
Những thông tin này càng rõ thì báo giá càng sát với nhu cầu thực tế.

An Lộc Phát cung cấp trần nhôm và phụ kiện
An Lộc Phát cung cấp nhiều hệ trần nhôm, khung xương và phụ kiện, phục vụ cả khách hàng mua vật tư và công trình cần tư vấn phương án.
Thay vì chỉ gửi một mức giá chung cho mọi công trình, An Lộc Phát có thể dựa trên diện tích, hệ trần, quy cách và khối lượng thực tế để tư vấn cấu hình phù hợp.
Khách hàng có thể gửi:
- Diện tích trần cần làm.
- Hình ảnh khu vực thi công.
- Bản vẽ nếu có.
- Hệ trần đang quan tâm.
- Màu sắc mong muốn.
Từ đó, đội ngũ tư vấn có cơ sở để kiểm tra vật tư và báo giá phù hợp hơn.
Cần báo giá trần nhôm cho công trình?
Không chắc công trình của bạn nên dùng Lay-In, Clip-In hay trần dạng thanh? Đừng vội chọn theo giá thấp nhất.
Bạn chỉ cần gửi diện tích + hình ảnh khu vực cần làm cho An Lộc Phát. Nếu có bản vẽ, hãy gửi luôn để việc tính vật tư được chính xác hơn.
An Lộc Phát sẽ hỗ trợ bạn:
→ Tư vấn hệ trần phù hợp với công trình
→ Kiểm tra quy cách và vật tư cần sử dụng
→ Báo giá trần nhôm và phụ kiện theo nhu cầu
→ Tư vấn phương án nếu bạn chưa biết nên chọn hệ nào
Gửi thông tin công trình qua Zalo hoặc liên hệ Hotline An Lộc Phát để được tư vấn báo giá.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá trần nhôm
Trần nhôm bao nhiêu tiền 1m²?
Giá trần nhôm phụ thuộc vào hệ trần, độ dày, quy cách, màu sắc và cấu hình vật tư. Vì vậy không nên dùng một mức giá duy nhất để áp dụng cho tất cả các hệ.
Giá trần nhôm đã bao gồm khung xương chưa?
Tùy từng sản phẩm và cấu hình báo giá. Khi nhận báo giá, bạn nên kiểm tra rõ giá đang tính riêng tấm trần hay đã bao gồm khung xương và phụ kiện.
Mua trần nhôm có cần mua phụ kiện không?
Có. Tùy hệ trần sẽ cần các loại khung xương, móc treo, nối xương, thanh viền và phụ kiện phù hợp.
Có thể báo giá trần nhôm theo diện tích không?
Có. Diện tích là một trong những thông tin quan trọng để xác định khối lượng vật tư. Nếu có thêm bản vẽ hoặc kích thước mặt bằng, việc dự toán sẽ chính xác hơn.
Tôi chưa biết chọn hệ trần nào thì phải làm sao?
Bạn có thể gửi hình ảnh không gian, diện tích và mục đích sử dụng. An Lộc Phát sẽ dựa trên những thông tin đó để tư vấn hệ trần phù hợp thay vì yêu cầu khách hàng tự lựa chọn trước.
Giá trên bảng giá có phải giá cuối cùng không?
Bảng giá là cơ sở tham khảo. Giá thực tế có thể thay đổi theo quy cách, số lượng, màu sắc, thời điểm đặt hàng, vận chuyển và các yêu cầu riêng của công trình.
- Công Ty TM-DV-SX An Lộc Phát
- Hotline tư vấn: 098 4444 808 – 0888 319 359
- 1205 Huỳnh Văn Lũy, P. Bình Dương, TPHCM.
- Email: anlocphatceo@gmail.com

























